1.Giới thiệu Cavagna / RECA Type 902
- Type 902 thuộc nhóm van điều áp LPG áp suất cao dùng ở cấp thứ nhất. Nhiệm vụ của van là giảm áp suất nguồn từ bình, cụm bình hoặc tuyến LPG hơi xuống một mức trung gian ổn định hơn. Với dải điều chỉnh 0,5-3 bar và lưu lượng danh định 20-40 kg/h, sản phẩm đáp ứng tốt các hệ thống tiêu thụ vừa và lớn, nơi cần độ ổn định cao khi nhiều thiết bị cùng hoạt động.
- Núm chỉnh cơ khí trên đỉnh giúp kỹ thuật viên hiệu chỉnh áp suất đầu ra trong phạm vi cho phép. Thân van có kết cấu công nghiệp chắc chắn, thiết kế gọn, thuận tiện cho lắp đặt tại cụm điều áp. Cấu hình trong bài sử dụng hai cổng ren trong 1/2 inch NPT; cần xác nhận đúng chuẩn ren và chiều dòng chảy trước khi lắp.
Ưu điểm nổi bật
- Lưu lượng 20-40 kg LPG/h, phù hợp hệ thống gas trung tâm có nhu cầu tiêu thụ liên tục.
- Áp suất đầu ra điều chỉnh 0,5-3 bar, thuận tiện phối hợp với van cấp 2 và thiết bị bảo vệ hạ nguồn.
- Dải áp suất đầu vào 1-16 bar, phù hợp nguồn LPG hơi từ bình hoặc cụm bình trong điều kiện thiết kế tương ứng.
- Kết nối 1/2" FNPT ở cả đầu vào và đầu ra, thuận tiện tích hợp vào cụm ống DN15 chuẩn NPT.
- Kết cấu cơ khí trực tiếp, thao tác điều chỉnh và bảo trì thuận tiện cho đội ngũ kỹ thuật chuyên ngành gas.
2. Thông số kỹ thuật và nguyên lý làm việc
|
Hạng mục
|
Thông số cấu hình
|
|
Model / thương hiệu
|
Type 902 - Cavagna Group / RECA, Italy
|
|
Môi chất
|
LPG hơi - Propane/Butane; không dùng cho LPG lỏng
|
|
Loại / chức năng
|
Van giảm áp cấp 1; tạo áp suất trung gian cho tuyến hạ nguồn
|
|
Áp suất đầu vào
|
1-16 bar
|
|
Áp suất đầu ra
|
Điều chỉnh 0,5-3 bar
|
|
Lưu lượng
|
20-40 kg/h, phụ thuộc điều kiện vận hành
|
|
Kết nối
|
1/2" FNPT x 1/2" FNPT - cấu hình chào bán
|
|
Đồng hồ áp suất
|
Không kèm theo cấu hình tiêu chuẩn; một số biến thể có thể có cổng/đồng hồ tùy chọn
|
|
Tình trạng / chứng từ
|
Còn hàng; đối chiếu tem, CO/CQ và EN 16129 theo đúng phiên bản lô hàng
|
|
Lưu ý thông số: Giá trị 20-40 kg/h là dải lưu lượng theo cấu hình thương mại. Lưu lượng thực tế còn phụ thuộc thành phần LPG, nhiệt độ môi trường, áp suất đầu vào, áp suất cài đặt, tổn thất đường ống và khả năng hóa hơi của nguồn cấp.
|
3.Nguyên lý làm việc
- Áp suất LPG đầu vào tác động lên cụm van và màng điều áp. Lực lò xo được thiết lập bằng núm chỉnh tạo giá trị áp suất đầu ra mong muốn. Khi áp suất hạ nguồn giảm do tăng tải, van mở thêm để bổ sung lưu lượng; khi áp suất tăng, màng điều áp dịch chuyển làm giảm tiết diện mở. Cơ chế cân bằng này duy trì áp suất đầu ra trong dải cài đặt, trong giới hạn thiết kế của van.
- Type 902 là van cấp 1, vì vậy áp suất sau van vẫn ở mức trung gian 0,5-3 bar. Nếu bếp hoặc thiết bị cuối yêu cầu mbar, hệ thống phải có van cấp 2 phù hợp. Không đấu trực tiếp Type 902 vào thiết bị có áp suất cho phép thấp hơn áp suất đầu ra của van.
Phân biệt chuẩn ren 1/2 inch
- 1/2" NPT và Rc 1/2" (BSPT) đều là ren côn nhưng khác góc ren và bước ren. Không lắp lẫn hai chuẩn bằng lực siết cưỡng bức vì có thể hỏng ren hoặc rò LPG. Cấu hình bài này được ghi là 1/2" FNPT x 1/2" FNPT; cần dùng phụ kiện, keo/băng làm kín và phương pháp thử kín tương thích LPG.
4. Ứng dụng và hướng dẫn lựa chọn
Ứng dụng điển hình
|
Khu vực
|
Vai trò của Type 902
|
|
Nhà hàng, khách sạn
|
Cấp 1 cho hệ thống LPG trung tâm phục vụ bếp công nghiệp, khu banquet và bếp dự phòng.
|
|
Bếp ăn tập thể
|
Căn tin nhà máy, trường học, bệnh viện và cơ sở dịch vụ có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời.
|
|
Chế biến thực phẩm
|
Nguồn LPG cho lò nướng, chảo công nghiệp, nồi nấu và thiết bị gia nhiệt sau khi qua cấp điều áp phù hợp.
|
|
Cụm bình LPG
|
Lắp tại đầu ra cụm bình hơi để hạ áp trước van cấp 2 hoặc tuyến phân phối trung gian.
|
|
Hệ thống gia nhiệt
|
Lò sấy, buồng nhiệt, đầu đốt và dây chuyền công nghiệp trong giới hạn lưu lượng, áp suất và tiêu chuẩn thiết kế.
|
Cách chọn đúng cấu hình
- Tính tổng tải LPG theo kg/h của toàn bộ thiết bị có thể hoạt động đồng thời và cộng hệ số dự phòng phù hợp.
- Kiểm tra khả năng hóa hơi tự nhiên của bình/cụm bình. Van 40 kg/h không thể tạo ra 40 kg/h nếu nguồn LPG không đủ khả năng hóa hơi.
- Xác định áp suất đầu ra cấp 1 cần thiết dựa trên khoảng cách ống, tổn thất áp và yêu cầu đầu vào của van cấp 2.
- Xác nhận đầu vào và đầu ra đều là 1/2" FNPT; kiểm tra chiều dòng chảy trên thân van.
- Chọn van cấp 2, van khóa, van an toàn/thiết bị ngắt, lọc và đồng hồ theo thiết kế hệ thống; không coi van điều áp là thiết bị bảo vệ duy nhất.
- Đối chiếu tem, part number, datasheet, CO/CQ và chứng chỉ của đúng lô hàng trước khi nghiệm thu.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá chính xác
- Loại nguồn: bình 12/45/48 kg, cụm bình, bồn LPG hoặc tuyến LPG hơi.
- Áp suất nguồn, áp suất cần sau cấp 1, tổng lưu lượng kg/h và số thiết bị hoạt động đồng thời.
- Chuẩn ren, hướng lắp, không gian lắp đặt và yêu cầu đồng hồ/cổng đo.
- Yêu cầu chứng từ: CO, CQ, catalogue, chứng nhận/tiêu chuẩn áp dụng và hóa đơn.
5. Lắp đặt, vận hành và an toàn LPG
|
Cảnh báo: LPG dễ cháy và có thể tích tụ ở vị trí thấp. Việc lắp đặt, điều chỉnh, thử kín và bảo trì phải do nhân sự đủ năng lực thực hiện theo thiết kế được duyệt, hướng dẫn nhà sản xuất và quy định an toàn hiện hành.
|
Trình tự lắp đặt khuyến nghị
- Cô lập nguồn LPG, xả áp có kiểm soát và xác nhận khu vực làm việc thông thoáng, không có nguồn lửa hoặc tia lửa.
- Kiểm tra tem model, dải áp, chiều dòng chảy, tình trạng ren và độ sạch bên trong cổng kết nối.
- Dùng phụ kiện 1/2" NPT đúng chuẩn và vật liệu làm kín được chấp thuận cho LPG. Giữ thân van bằng dụng cụ phù hợp, không truyền mô-men xoắn vào nắp màng hoặc núm chỉnh.
- Bố trí van theo hướng dẫn của nhà sản xuất; bảo vệ lỗ thông hơi khỏi nước, bụi và côn trùng, đồng thời bảo đảm thông gió an toàn.
- Mở nguồn từ từ, cài áp trong dải 0,5-3 bar bằng đồng hồ kiểm tra phù hợp và kiểm tra đáp ứng khi tải thay đổi.
- Thử kín toàn bộ mối nối bằng dung dịch hoặc thiết bị phát hiện rò rỉ chuyên dụng; tuyệt đối không thử bằng ngọn lửa.
- Ghi nhận áp suất cài đặt, ngày nghiệm thu và kế hoạch kiểm tra định kỳ; gắn nhãn nhận diện van cấp 1.
Các điểm không được bỏ qua
- Không cài áp vượt 3 bar hoặc cấp nguồn vượt 16 bar theo cấu hình bài viết.
- Không dùng Type 902 thay van cấp 2 khi thiết bị cuối yêu cầu áp suất thấp tính bằng mbar.
- Không dùng cho LPG lỏng nếu cấu hình không được nhà sản xuất chỉ định cho pha lỏng.
- Không bịt lỗ thông hơi, không sơn phủ lên cơ cấu thông hơi và không tự ý thay lò xo.
- Ngừng vận hành khi có mùi gas, đóng nguồn nếu an toàn, thông gió tự nhiên và liên hệ đơn vị kỹ thuật; không bật/tắt thiết bị điện trong vùng nghi rò.
- Thay van khi có biến dạng, ăn mòn nặng, ren hỏng, áp suất dao động bất thường hoặc không duy trì được cài đặt sau khi đã loại trừ lỗi hệ thống.
- Bảo trì định kỳ
- Tần suất kiểm tra phụ thuộc cường độ sử dụng, môi trường và yêu cầu của công trình. Nội dung tối thiểu gồm: ngoại quan, rò rỉ, ren/đầu nối, lỗ thông hơi, khả năng duy trì áp suất không tải và có tải, van cấp 2, đồng hồ và thiết bị ngắt. Không tự tháo cụm màng hoặc thay đổi cấu tạo van.
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI
Tư vấn bán hàng: Ms.Bích - 098.887.3967 hoặc Ms.Hà - 097.330.9488
Email: conganhtc@phutaivn.com
Hotline: 098.232.7888 | Website: Phutaigaz.vn
Phú Tài nhận tư vấn lựa chọn van điều áp, đồng hồ áp suất, dây dẫn và phụ kiện cho hệ thống khí công nghiệp.